Equity multiplier là gì?

0
69

Hệ số vốn chủ sở hữu (tiếng Anh: Equity multiplier) là một tỷ lệ đòn bẩy đo lường phần tài sản của công ty được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu.

Nó được tính bằng cách chia tổng tài sản của công ty cho tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông. Số nhân vốn chủ sở hữu cũng được sử dụng để chỉ ra mức độ tài trợ bằng nợ mà một công ty đã sử dụng để có được tài sản và duy trì hoạt động.

Hệ số nhân cao cho thấy rằng một phần đáng kể tài sản của công ty được đảm bảo bằng nợ, trong khi hệ số nhân thấp cho thấy công ty không có khả năng thu được nợ từ người cho vay hoặc ban giám đốc đang né tránh việc sử dụng nợ để mua tài sản.

Phân tích đòn bẩy

Khi một công ty được cấp vốn chủ yếu bằng nợ, nó được coi là có đòn bẩy tài chính cao, và do đó các nhà đầu tư và chủ nợ có thể miễn cưỡng ứng trước thêm nguồn vốn cho công ty.

Tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu cao hơn cho thấy rằng các cổ đông hiện tại sở hữu ít tài sản hơn các chủ nợ hiện tại. Hệ số nhân thấp hơn được coi là thuận lợi hơn vì các công ty như vậy ít phụ thuộc hơn vào việc vay nợ và không cần sử dụng thêm dòng tiền để trả các khoản nợ như các công ty có đòn bẩy tài chính cao.

Ví dụ về Equity multiplier

Để giải thích phân tích đòn bẩy, chúng ta hãy xem ví dụ bên dưới.

Apple Inc. và Verizon Communications Inc. Vào tháng 3 năm 2016, tổng tài sản của Apple là 305 tỷ đô la trong khi giá trị vốn chủ sở hữu của cổ đông là 130 tỷ đô la. Trong trường hợp này, hệ số nhân vốn chủ sở hữu là 2,346 ($ 305 / $ 130).

Tính đến tháng 3 năm 2016, tổng tài sản của Verizon là 245 tỷ đô la trong khi giá trị vốn chủ sở hữu của cổ đông là 19 tỷ đô la. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của Verizon là 12,895 ($ 245 / $ 19).

Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của Apple thấp hơn của Verizon. Apple, một công ty blue-chip lâu đời và thành công, được hưởng ít đòn bẩy hơn và có thể thoải mái thanh toán các khoản nợ của mình. Do bản chất kinh doanh của mình, Apple dễ bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn ngành đang phát triển hơn các công ty viễn thông khác. Mặt khác, rủi ro cấp số nhân của Verizon cao, có nghĩa là nó phụ thuộc nhiều vào việc vay nợ và các khoản nợ khác. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty thấp và do đó, chủ yếu phụ thuộc vào nợ để tài trợ cho hoạt động của mình.

Công thức hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản / Tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông

Giá trị của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của cổ đông có sẵn trên bảng cân đối kế toán và có thể được tính toán bởi bất kỳ ai có quyền truy cập vào báo cáo tài chính hàng năm của công ty.

Một ví dụ khác công ty taichinhpedia.com là công ty cung cấp và lắp đặt cáp internet trong gia đình và cơ sở kinh doanh. Chủ sở hữu là ông Tuấn, muốn công ty được niêm yết cổ phiếu trong năm tới để họ có thể bán cổ phần của công ty ra công chúng. Tuy nhiên, trước khi niêm yết cổ phiếu, công ty muốn biết liệu tỷ lệ nhân vốn chủ sở hữu hiện tại của mình có đủ lành mạnh để thu hút các chủ nợ hay không. Các báo cáo của năm trước chỉ ra rằng công ty sở hữu tổng tài sản 1.000.000 và vốn chủ sở hữu của cổ đông là 800.000 đô la. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của Công ty ABC được tính như sau:

Hệ số vốn chủ sở hữu = 1.000.000 / 800.000 = 1,25

Công ty taichinhpedia.com báo cáo tỷ lệ nhân vốn chủ sở hữu thấp là $ 1,25. Nó cho thấy rằng công ty phải đối mặt với ít đòn bẩy hơn vì một phần lớn tài sản được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và chỉ một phần nhỏ được tài trợ bằng nợ. Công ty taichinhpedia.com chỉ sử dụng 20% ​​nợ để tài trợ cho tài sản [(1.000.000 – 800.000) / 1.000.000 x 100). Cơ cấu tài trợ tài sản của công ty là thận trọng, và do đó, các chủ nợ sẽ sẵn sàng ứng trước nợ cho Công ty ABC.

Tính hệ số nợ bằng hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Cả tỷ lệ nợ và số nhân vốn chủ sở hữu đều được sử dụng để đo lường mức độ nợ của một công ty. Các công ty tài trợ cho tài sản của họ thông qua nợ và vốn chủ sở hữu, vốn là nền tảng của cả hai công thức.

 

Tổng vốn = Tổng nợ + Tổng vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ đề cập đến tỷ lệ tài sản của công ty được tài trợ thông qua nợ. Nó được tính như sau:

Tỷ lệ Nợ = Tổng Nợ / Tổng tài sản

Sử dụng ví dụ của Công ty ABC, hệ số nợ được tính như sau:

Tỷ lệ Nợ = 200.000 / 1.000.000 = 0,2 hoặc 20%

Chúng ta cũng có thể sử dụng số nhân vốn chủ sở hữu để xác định tỷ lệ nợ của một công ty theo công thức sau:

Hệ số Nợ = 1 – (1 / Hệ số vốn chủ sở hữu)

Tỷ lệ Nợ = 1 – (1 / 1,25) = 1 – (0,8) = 0,2 hoặc 20%

Cách tính hệ số vốn chủ sở hữu

Hãy xem một ví dụ để hiểu rõ hơn về cách tính hệ số vốn chủ sở hữu:

Giả định Tổng tài sản của một công ty bằng 100 triệu vnđ.
Vốn chủ sở hữu của Cổ đông phổ thông = 20 triệu vnđ
Cổ phiếu ưu tiên = 10 triệu vnđ
Công thức số nhân vốn chủ sở hữu như sau:

Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu của cổ đông phổ thông = 100/20 = 5.

Chúng tôi nhận được một hệ số của năm. Nói một cách đơn giản, tổng tài sản gấp năm lần tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Hệ số Vốn chủ sở hữu lý tưởng là gì?

Không có hệ số vốn chủ sở hữu lý tưởng. Nó sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực hoặc ngành mà một công ty hoạt động trong đó. Nhìn chung, hệ số vốn chủ sở hữu bằng hoặc thấp hơn mức trung bình của ngành được coi là tốt hơn.

Hệ số Vốn chủ sở hữu 5 có nghĩa là gì?

Hệ số vốn chủ sở hữu là 5,0x sẽ chỉ ra rằng giá trị tài sản của nó lớn hơn 5 lần so với vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, tài sản được tài trợ 80% bằng nợ và 20% bằng vốn chủ sở hữu.

Điều gì ảnh hưởng đến Hệ số vốn chủ sở hữu?

Hệ số vốn chủ sở hữu của một công ty sẽ thay đổi nếu giá trị tài sản của nó thay đổi và / hoặc nếu mức nợ phải trả thay đổi. Nếu tài sản tăng trong khi nợ phải trả giảm, số nhân vốn chủ sở hữu sẽ lớn hơn.

4.9/5 - (12 votes)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây